Về ung thư vú

Ung thư vú là gì?

Ung thư vú phần lớn có nguồn gốc từ tế bào của ống dẫn sữa hoặc từ tế bào của tiểu thùy vú. Một điều cần lưu ý là tuyến vú nam có ít mô mỡ hơn tuyến vú nữ nhưng có cấu trúc giống nhau. Như vậy nam giới cũng có thể bị ung thư vú.
Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc phát hiện ung thư vú và áp dụng liệu pháp điều trị trong giai đoạn sớm sẽ làm tăng tỉ lệ sống còn và cho phép bệnh nhân có nhiều lựa chọn điều trị hơn. Khoảng 95% phụ nữ được chẩn đoán ung thư vú giai đoạn sớm sẽ sống thêm hơn 5 năm. Vì vậy, phụ nữ nên tự mình kiểm tra vú ở nhà hàng tháng đồng thời nên đi tầm soát hàng năm để phát hiện sớm khối u ở vú.
Mạch máu và mạch bạch huyết tạo thành mạng lưới khắp tuyến vú. bạch huyết của tuyến vú sẽ đổ dịch bạch huyết tới các hạch nách và hạch vú trong. Do đặc trưng của tế bào ung thư là sự xâm lấn và di căn nên tế bào ung thư vú thường sẽ theo mạch bạch huyết “di cư“ đến các hạch này. vì thế mà khi khám tuyến vú các hạch này sẽ được khám cẩn thận.

Cấu tạo tuyến vú

 

Vú nằm trên cơ ngực lớn và được da bao phủ (bao gồm cả núm vú). Tuyến vú gồm nhiều tiểu thùy tiết sữa và ống dẫn sữa để nuôi con. Các tuyến này được bao xung quanh bởi mô liên kết và mô mỡ.
Những thuật ngữ về tuyến vú bạn nên biết:
− Tiểu thùy vú: Tuyến vú gồm nhiều tiểu thùy chứa các tế bào tiết sữa. Sữa sau khi được tiết ra sẽ theo ống dẫn sữa ra ngoài.
− Ống dẫn sữa: là hệ thống ống nối từ các tiểu thùy vú đến núm vú và mỗi ống có lỗ thoát riêng.
− Bạch huyết: Là dịch không màu chạy khắp nơi trong hệ bạch huyết và có các tế bào với nhiệm vụ chống các tác nhân lạ xâm nhập vào cơ thể.
− Hạch nách: hạch nách nằm trong hố nách, nhận dẫn lưu bạch huyết của vai, cách tay, vú và thành ngực.
− Hạch vú trong: hạch vú trong nằm dọc theo bờ xương ức và nhận dẫn lưu bạch huyết của tuyến vú.
Khi bị ung thư vú, bạn sẽ nghe nhắc nhiều đến các hạch này.
Các yếu tố nguy cơ Ung thư vú
Nếu bạn có các yếu tố nguy cơ bị ung thư vú thì cần phải đặc biệt quan tâm đến tuyến vú của mình. Các yếu tố nguy cơ ung thư vú bao gồm:
−       Tuổi: 78% số bệnh nhân ung thư vú ở độ tuổi 50 hoặc trên 50.
−       Tiền sử ung thư vú gia đình.
−       Tiền sử đã từng bị ung thư vú.
−       Tăng thời gian phơi nhiễm với nội tiết tố nữ, như mãn kinh muộn hoặc dùng liệu pháp hormon thay thế sau mãn kinh.
−       Không có con hoặc sinh con muộn.
−       Các yếu tố nguy cơ khác từ môi trường sống như phơi nhiễm bức xạ ion hóa sớm, uống nhiều rượu hay chế độ ăn nhiều chất béo.
Những dấu hiệu bất thường cần chú ý
Có một số thay đổi mà bạn cần chú ý và có thể ghi nhận được khi tự quan sát và khám vú của mình. Các thay đổi bao gồm:
−       Thay đổi kích thước, tuyến vú có thể lớn hơn hay nhỏ đi đáng kể
−       Thay đổi núm vú, nếu núm vú thụt vào trong hoặc thay đổi vị trí và hình dạng
−       Nổi mẩn trên hoặc xung quanh núm vú
−       Tiết dịch một hoặc cả 2 núm vú
−       Lõm hoặc dính da xung quanh núm vú
−       Xuất hiện hạch nách hoặc hạch trên và dưới xương đòn
−       Bướu hoặc chỗ dày lên, có một chỗ trong tuyến vú cảm thấy khác so với phần còn lại của tuyến vú.
 Đau kéo dài, đau ở một phần của tuyến vú hoặc trong hố nách.
Các thay đổi này, ngay khi ghi nhận, cần được tiếp tục khảo sát bởi bác sĩ chuyên khoa cho đến khi có kết luận cụ thể về tình trạng đang quan sát thấy.

Cách đơn giản để tự khám vú

Hãy nhớ một điều: không ai hiểu cơ thể bạn bằng chính bạn. không ai phát hiện những hay đổi dù là nhỏ nhất ở vú của bạn bằng chính bạn. bạn nên hiểu về cơ thể mình, về tuyến vú của mình, xem như đó là một trong những vũ khí cần thiết cho cuộc chiến chống ung thư vú. Tự khám vú là việc bạn cần thường xuyên làm để hiểu về tuyến vú của mình.
Cách tự khám vú rất đơn giản. Bạn có thể tự thực hiện 6 bước kiểm tra vú như sau:

 

 

− Bước 1: Người nữ đứng trước gương, không mặc áo. Hai tay để dọc theo thân người. Quan sát thật kỹ tuyến vú 2 bên, tìm xem có những dấu hiệu bất thường như: da vú dúm dó, lõm xuống, thay đổi kích thước, hình dạng và sự đối xứng của 2 vú.
− Bước 2: Tìm các dấu hiệu bất thường của tuyến vú giống bước 1 nhưng với tư thế 2 cánh tay giang rộng và bàn tay để sau đầu.
− Bước 3,4: Khám tuyến vú xem có bướu hoặc mô vú dày lên.
− Bước 5: Kiểm tra xem núm vú có bị thụt vào trong hoặc có tiết dịch núm vú.
− Bước 6: Khám vùng nách xem có hạch hoặc vùng dày lên.
Nếu bạn phát hiện có thay đổi bất thường ở vú thì điều đầu tiên cần nhớ là đừng quá hoảng sợ vì những thay đổi đó có thể là lành tính. 3⁄4 khối u ở ngực là lành tính và có thể điều trị dễ dàng. Người giúp bạn tìm ra câu trả lời chính xác nhất cho những thay đổi đó chính là bác sĩ. Hãy đi khám ngay lập tức! Đừng trì hoãn vì bất cứ lý do gì. Nên nhớ ung thư phát hiện càng sớm thì khả năng điều trị khỏi hoàn toàn càng cao. bạn đừng làm mất đi cơ hội của chính mình.

Các giai đoạn phát triển ung thư vú

Một điều quan trọng là tầm soát ung thư vú ở phụ nữ bình thường giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu và cải thiện đáng kể tiên lượng bệnh. Để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất, bác sĩ dựa vào những xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán bệnh đang ở giai đoạn nào:
Giai đoạn 0: Ung thư chưa xâm lấn
Giai đoạn I: Trong giai đoạn I, xuất hiện khối u khoảng  2cm và chưa lây lan tới các hạch bạch huyết.
Giai đoạn II (xâm nhập): Trong giai đoạn II, khối u có kích cỡ từ 2-5 cm, hoặc ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết dưới cánh tay.
Giai đoạn III (phát triển): Trong giai đoạn III, khối u ở vú có đường kính lớn hơn 5cm và ung thư đã lây lan tới các hạch bạch huyết dưới cánh tay, hoặc đã lan tràn đến các hạch bạch huyết khác hoặc mô gần vú.
Giai đoạn IV (di căn): Giai đoạn IV hay còn gọi là ung thư vú di căn là giai đoạn phát triển cao nhất của ung thư vú. Trong giai đoạn này, các tế bào ung thư vú đã lan (di căn) tới các khu vực khác của cơ thể. Ung thư vú thường lan tới  xương, não, gan, và phổi.

 

 

Phát hiện bệnh ở những giai đoạn sớm, cơ hội chữa khỏi bệnh cho người bệnh là rất cao. Theo thống kê gần đây, tỷ lệ sống sót sau 5 năm đối với ung thư vú tăng lên đáng kể. Ước tính, ở giai đoạn 0, cơ hội sống cho người bệnh là 99%, giai đoạn I là 90%, giai đoạn II là 70%. Tỷ lệ sống ở giai đoạn 3 chỉ giảm còn 40%, và khi ung thư đã lan rộng, di căn thì cơ hội còn lại là 20%.

Các loại ung thư vú

Tổng quát về ung thư vú tại chỗ (in-situ)

 Ung thư vú tại chỗ được phân loại như là caxinom ống tuyến tại chỗ (Ductal carcinoma in situ, hay DCIS), phát sinh từ biểu mô ống tuyến, hay ung thư tiểu thùy tại chỗ (Lobular cancer in situ, hay LCIS), phát sinh từ biểu mô của tiểu thùy.

Caxinom tiểu thùy tại chỗ

Việc chữa trị caxinom tiểu thùy tại chỗ (Lobular carcinoma in situ, hay LCIS) vẫn còn đang trong vòng tranh cãi. LCIS được cho là dấu hiệu chỉ thị nguy cơ mắc bệnh ung thư vú xâm lấn, nhưng không hẳn là tiền đề trực tiếp đối với bệnh ung thư vú xâm lấn. Bất thường này thường được phân bố rộng khắp vú và xảy ra đồng thời ở cả hai vú. Ước tính có khoảng 25 phần trăm bệnh nhân mắc LCIS sẽ mắc bệnh ung thư vú xâm lấn trong vòng 25 năm kể từ khi chẩn đoán.

Caxinom tiểu thùy xâm lấn

Caxinom tiểu thùy xâm lấn chiếm khoảng 20 phần trăm số trường hợp ung thư vú. Khối u phát triển từ phần cuối của tiểu thùy là nơi tiết ra sữa.
Ung thư này thường xuất hiện ở vú còn lại vào khoảng 30 phần trăm trường hợp. Thường xảy ra ở những phần khác của cùng một vú (nhiều tâm). Dấu hiệu trễ của vùng khối u lớn có thể là da trên vùng đó bị lõm vào hay bị nhăn. Phần lớn khối u loại này có thụ thể estrogen và progesterone dương tính và do đó đáp ứng tốt với trị liệu hormon.

Caxinom ống tuyến xâm lấn

Caxinom ống tuyến thâm nhiễm là dạng ung thư vú xâm lấn phổ biến nhất, chiếm 70 phần trăm tổng số trường hợp ung thư vú. Đây là khối u rất cứng với rìa bất thường và có vẻ như bám chặt vào các mô xung quanh, là đặc điểm của caxinom ống tuyến thâm nhiễm. Da trên vùng đó hay ở núm vú có thể lõm vào (thụt vào). Các phương pháp khảo sát về hình ảnh học thường thấy có vôi hóa nhỏ ở chỗ khối u do khối u này có các tế bào đã chết bên trong (hoại tử).